Chào mừng đến với Cổng thông tin điện tử Bệnh viện Thành phố Hải Phòng
Kết quả Kiểm tra Bệnh viện 2017
   

SỞ Y TẾ HẢI PHÒNG

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)
Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN LÊ CHÂN

Địa chỉ chi tiết: 169 Tô Hiệu - Trại Cau - Lê Chân - Hải Phòng, phường Trại Cau, quận Lê Chân, Hải Phòng

Số giấy phép hoạt động:1036/QĐ-UBND Ngày cấp: 15/6/2007

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ HẢI PHÒNG

Hạng bệnh viện: Hạng III

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 252

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.03

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 2 11 53 16 1 83
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 2.41 13.25 63.86 19.28 1.20 83

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN 
(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2017

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số Chỉ tiêu Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2017 Đoàn KT đánh giá NĂM 2017 Chi tiết
A
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
A1
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)
A1.1
Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể
3 0
A1.2
Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật
3 0
A1.3
Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh
3 0
A1.4
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời
3 0
A1.5
Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên
3 0
A1.6
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện
3 0
A2
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)
A2.1
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường
3 0
A2.2
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện
3 0
A2.3
Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt
4 0
A2.4
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý
4 0
A2.5
Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện
3 0
A3
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)
A3.1
Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp
3 0
A3.2
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp
4 0
A4
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)
A4.1
Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị
3 0
A4.2
Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân
3 0
A4.3
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác
3 0
A4.4
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế
3 0
A4.5
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời
4 0
A4.6
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp
3 0
B
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)
B1
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)
B1.1
Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện
3 0
B1.2
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện
2 0
B1.3
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện
3 0
B2
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)
B2.1
Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp
3 0
B2.2
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức
4 0
B2.3
Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực
4 0
B3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)
B3.1
Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế
3 0
B3.2
Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế
3 0
B3.3
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện
4 0
B3.4
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế
3 0
B4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)
B4.1
Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai
3 0
B4.2
Triển khai văn bản của các cấp quản lý
3 0
B4.3
Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện
3 0
B4.4
Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận
5 0
C
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)
C1
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)
C1.1
Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện
3 0
C1.2
Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ
3 0
C2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)
C2.1
Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học
3 0
C2.2
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học
4 0
C3
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)
C3.1
Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế
3 0
C3.2
Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn
4 0
C4
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)
C4.1
Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn
3 0
C4.2
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện
3 0
C4.3
Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay
3 0
C4.4
Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện
3 0
C4.5
Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định
3 0
C4.6
Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định
1 0
C5
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)
C5.1
Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật
2 0
C5.2
Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới
3 0
C5.3
Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng
3 0
C5.4
Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
3 0
C5.5
Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện
3 0
C6
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)
C6.1
Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả
3 0
C6.2
Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị
4 0
C6.3
Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện
3 0
C7
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)
C7.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện
1 0
C7.2
Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện
3 0
C7.3
Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện
3 0
C7.4
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý
4 0
C7.5
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện
2 0
C8
C8. Chất lượng xét nghiệm (2)
C8.1
Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh
4 0
C8.2
Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm
3 0
C9
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)
C9.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược
3 0
C9.2
Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược
3 0
C9.3
Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng
3 0
C9.4
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
4 0
C9.5
Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng
3 0
C9.6
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả
4 0
C10
C10. Nghiên cứu khoa học (2)
C10.1
Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học
3 0
C10.2
Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
3 0
D
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)
D1
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)
D1.1
Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện
2 0
D1.2
Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện
2 0
D1.3
Xây dựng văn hóa chất lượng
3 0
D2
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)
D2.1
Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh
2 0
D2.2
Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục
3 0
D2.3
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa
3 0
D2.4
Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ
3 0
D2.5
Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã
2 0
D3
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)
D3.1
Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện
2 0
D3.2
Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện
2 0
D3.3
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện
3 0
E
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
E1
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)
E1.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh
2 0
E1.2
Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh
4 0
E1.3
Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF
4 0
E2.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa
2 0

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Điểm TB Số TC áp dụng
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) 0 0 15 4 0 3.21 19
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6) 0 0 6 0 0 3.00 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5) 0 0 3 2 0 3.40 5
A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 5 1 0 3.17 6
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14) 0 1 9 3 1 3.29 14
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3) 0 1 2 0 0 2.67 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3) 0 0 1 2 0 3.67 3
B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4) 0 0 3 1 0 3.25 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 3 0 1 3.50 4
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) 2 2 24 7 0 3.03 35
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 1 0 5 0 0 2.67 6
C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2) 0 1 4 0 0 2.80 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3) 0 0 2 1 0 3.33 3
C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5) 1 1 2 1 0 2.60 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 4 2 0 3.33 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) 0 6 5 0 0 2.45 11
D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3) 0 2 1 0 0 2.33 3
D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5) 0 2 3 0 0 2.60 5
D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3) 0 2 1 0 0 2.33 3
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA 0 2 0 2 0 3.00 4
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4) 0 1 0 2 0 3.33 3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

- Căn cứ Quyết định số 6858/ QĐ-BYT ngày 18/11/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam; thực hiện Công Văn số 2336/SYT-NVY ngày 07/11/2017 của Sở Y tế TP Hải Phòng. Bệnh viện đã thành lập đoàn tự kiểm tra, đánh giá CLBV năm 2017; đoàn kiểm tra đã lập kế hoạch và nội dung công tác tự kiểm tra đánh giá CLBV theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Sở Y tế. - Với quan điểm: lấy người bệnh là trung tâm của các hoạt đọng điều trị và chăm sóc, nhân viên y té là then chốt của toàn bộ hoạt động KCB. - Bệnh viện áp dụng Bộ tiêu chí làm công cụ, thước đo để từ đó tự đánh giá xác định được những vấn đề đã làm được và các vấn đề cần quan tâm chú trọng để bổ sung nâng cao . - BV tiến hành kiểm tra đánh giá từng khoa phòng, sau đó cán cứ vào kết quả kiểm tra các khoa phòng bệnh viện tự đành giá CLBV chung cho toàn bệnh viện. - Sau khi kiểm tra bệnh viện nêu ra các mặt còn hạn chế , các tiêu chí có mức báo động và cảnh báo từ đó xác định các vấn đề ưu tiên trong cải tiến CLBV những năm tiếp theo.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

  • a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)
  • b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)
  • c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)
  • d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)
  • e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)
  • V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

    - Là bệnh viện đa khoa quận, tuyến 3, hạng 3 có đầy đủ các chuyên khoa thực hiện khám và điều trị cho người bệnh.
    - Bệnh viện có đội ngũ nhân viên có trình độ, và tinh thần trách nhiệm cao, tận tâm phục vụ người bệnh ; luôn học tập để nâng cao kỹ năng chuyên môn và trau dồi đạo đức nghề nghiệp.
    - Bệnh viện luôn coi trọng việc nâng cao chất lượng trong hoạt động chuyên môn: chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời, rút ngắn thời gian nằm viện. Thực hiện thường xuyên và có hiệu quả công tác kiểm tra giám sát các hoạt động chuyên môn: hạn chế sai sót, tránh việc lạm dụng thuốc cũng như các dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng.
    - Thực hiện hiệu quả chăm sóc toàn diện, an toàn trong điều trị và chăm sóc người bệnh, kiểm soát tốt nhiễm khuẩn bệnh viện.

    VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

    1. Phần A: Hướng đến người bệnh
    - Cơ sở hạ tầng nhỏ hẹp, trật trội, phân tán gây khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động để nâng cao chất lượng và triển khai các dịch vụ kỹ thuật mới.
    2. Phần B: Phát triển nguồn nhân lực
    - Cải tiến môi trường làm việc, đào tạo và nâng cao chế độ phúc lợi với nhân viên y tế còn gặp khó khăn do tài chính của cơ sở hạn hẹp.
    3. Phần C: Hoạt động chuyên môn
    - Hiện tại, Bệnh viện quy mô 100 giường với 30 bác sĩ trên địa bàn quận/khoảng 22 vạn dân. Do vậy gặp nhiều áp lực khi triển khai các hoạt động chuyên môn.
    - Chưa có khoa dinh dưỡng và các phòng tư vấn dinh dưỡng riêng biệt do cơ sở chật hẹp và thiếu nhân lực.
    - Trong năm 2017 BV đã triển khai mở căng tin để phục vụ các bệnh nhân Nội trú. Tuy nhiên chưa đáp ứng được toàn diện vì chưa thành lập được khoa dinh dưỡng riêng.
    - Một số trang thiết bị máy móc cận lâm sàng lạc hậu, xuống cấp, thường xuyên hỏng hóc phải sửa chữa do đó đã ảnh hưởng phần nào đến chất lượng khám và điều trị bệnh nhân, làm tăng thời gian chờ đợi của người bệnh.
    - Đầu tư ứng dụng các giải pháp CNTT trong các khâu quản lý và hoạt động liên quan đến chuyên môn khám chữa bệnh chưa thực sự phát huy hết khả năng và hiệu quả chưa cao.
    4. Phần D: Hoạt động cải tiến QLCL
    - Bệnh viện đã thành lập Tổ Quản lý chất lượng, Tổ Kiểm soát nhiễm khuẩn và mạng lưới hoạt động nhưng hoạt động chưa thực sự hiệu quả do đội ngũ cán bộ thiếu, hiện còn kiêm nhiệm.
    - Chưa xây dựng hệ thống khắc phục, phòng ngừa các sai sót, rủi ro có thể xảy đến trong quá trình cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho bệnh nhi. 
    Cần phải thiết lập hệ thống báo cáo sự cố, near-miss, sai sót tự nguyện; cơ chế chính sách khen thưởng và kỷ luật phù hợp.

    VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

    * Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong thời gian tới:
    1. Hoàn thiện các nguồn lực bao gồm nhân sự, cơ sở vật chất, định hướng trách nhiệm và quyền hạn của hoạt động QLCL bệnh viện, phòng QLCL. 
    2. Duy trì ổn định các nguồn lực về nhân sự, tài chính cho hoạt động thường xuyên của bệnh viện hiện nay. 
    3. Xây dựng phương hướng hoạt động nâng cao chất lượng bệnh viện toàn diện. 
    4. Hướng dẫn triển khai, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế ban hành để cải tiến chất lượng ở mỗi khoa/phòng. 
    * Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết trong 1 năm, 2 năm tới
    1. Nâng cao năng lực phục vụ người bệnh: Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất khoa khám bệnh và khu điều trị nội trú; bố trí nhân lực phù hợp phục vụ công tác khám và chữa bệnh. Ứng dụng CNTT trong công tác khám bệnh, giảm thời gian chờ và thực hiện các thủ tục hành chính. Đặc biệt chú trọng công tác đáp ứng ưu tiên nhu cầu của bệnh nhân có BHYT. Khảo sát thời gian khám bệnh, thực hiện cận lâm sàng, cải tiến các quy trình nhằm loại bỏ lãng phí về thời gian cho bệnh nhân, nhân viên y tế.
    2. Ứng dụng hệ thống CNTT trong quản lý điều hành và quản lý khám chữa bệnh. Hướng đến sử dụng chữ ký điện tử, hồ sơ bệnh án điện tử, trả kết quả cận lâm sàng trên hệ thống mạng LAN.
    3. Nâng cao hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn.
    4. Cải thiện và đáp ứng môi trường làm việc cho nhân viên y tế. Tiến hành khảo sát sự hài lòng của nhân viên y tế định kỳ 3 tháng/lần.
    5. Xây dựng các dự án, công cụ, bảng kiểm nhằm kiểm soát, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

    VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

    * Giải pháp cải tiến chất lượng
    - Xây dựng các dự án cải tiến chất lượng thành phần đa chức năng. 
    - Ban hành chính sách khuyến khích tham gia tích cực hoạt động cải tiến chất lượng trong toàn thể nhân viên y tế bệnh viện.
    * Lộ trình, thời gian cải tiến chất lượng:
    - Từ Quý I đến Quý II năm 2017:
    Hoàn thiện và kiện toàn tổ chức hoạt động của Hội đồng QLCL, mạng lưới QLCL, Hội đồng thuốc và điều trị, phòng QLCL bệnh viện.
    Cử đi đào tạo về quản lý bệnh viện, kỹ năng lập và triển khai kế hoạch, kiến thức QLCL, kỹ năng giao tiếp ứng xử trong y tế.
    Xây dựng bảng kiểm đánh giá chất lượng cho từng khoa/phòng dựa trên bộ tiêu chí chất lượng Bộ Y tế ban hành.
    Xây dựng hệ thống báo cáo nguy cơ sai sót, sự cố tự nguyện. 
    Kiểm tra, đánh giá nội kiểm bao gồm: khoa/phòng tự chấm điểm vào cuối mỗi Quý, kiểm tra đánh giá chéo khoa/phòng định kỳ 6 tháng/lần.
    - Từ Quý III đến Quý IV năm 2017:
    Đưa vào áp dụng và đánh giá hiệu quả các công cụ, giải pháp cải tiến chất lượng bệnh viện xây dựng.
    Đánh giá, cập nhật các tài liệu, hướng dẫn chuyên môn điều trị, chăm sóc, dinh dưỡng tiết chế
    Kiểm tra, đánh giá nội kiểm và ngoại kiểm cuối năm 2017 theo bộ tiêu chí chất lượng được Bộ Y tế ban hành.

    IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

    - Dựa trên kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2017 theo bảng tiêu chí chất lượng được Bộ Y tế ban hành. Trong giai đoạn 2017-2018, bệnh viện tiếp tục hướng đến thực hiện có trọng tâm các tiêu chí và hoạt động cần ưu tiên như sau: nâng cao công tác hướng đến người bệnh; tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu khám và điều trị của người dân; từng bước cải thiện môi trường làm việc cho nhân viên y tế; nâng cao hoạt động chuyên môn của đội ngũ y bác sỹ; quản lý cung ứng và sử dụng thuốc; ứng dụng CNTT trong quản lý; triển khai công tác cải tiến chất lượng liên tục nhằm phòng ngừa nguy cơ sai sót, sự cố xảy ra.
    Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên y tế bệnh viện Đa khoa quận Lê Chân cam kết không ngừng nỗ lực phấn đấu, hoàn thiện và cải tiến nâng cao hệ thống chất lượng khám chữa bệnh: 
    - Đến cuối năm 2018: hoàn thiện 100 phần trăm các tiêu chí ở mức 2 trở lên, chuyển 50 phần trăm các tiêu chí đạt ở mức 3 lên đạt ở mức 4. 
    - Giai đoạn 2018-2019: hoàn thiện hệ thống và mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện.

    Ngày.........tháng..........năm.........

    NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
    (ký tên)
    GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN 
    (ký tên và đóng dấu)


    Thông tin mới nhất




    Đăng nhập